Logo
Gạch Không Nung Là Gì? Cùng Phân Tích Ưu Và Nhược Điểm

Gạch Không Nung Là Gì? Cùng Phân Tích Ưu Và Nhược Điểm

Gạch Không Nung Là Gì? Cùng Phân Tích Ưu Và Nhược Điểm

I.ĐỊNH NGHĨA GẠCH KHÔNG NUNG LÀ GÌ:  

1.Về mặt lý thuyết: Gạch không nung là các loại gạch xây nhà, xây tường bao, công trình nhà xưởng, gạch lát vỉa hè… được tạo hình và đóng rắn thông qua khuôn cứng và đạt các chỉ số về lý hóa và các yếu tố khác như độ hút nước, độ thấm nước của gạch… mà không thông qua đường nung đốt bằng than, bằng điện hay các nguồn năng lượng tỏa nhiệt khác.

Gạch Không Nung Là Gì?

Gạch Không Nung Là Gì?

II. PHÂN LOẠI GẠCH KHÔNG NUNG

1.Trong thực tế cuộc sống, trừ một số loại gạch không nung tự nhiên (gạch đá ong, gạch đá hoa…) và gạch đất hóa đá (mất rất nhiều thời gian mới có thể hóa đá) là thuần túy không sử dụng một vật liệu đun nào. Các loại gạch không nung chủ đạo trên thực tế vẫn sử dụng một phần vật liệu đã qua nung để làm vật liệu liên kết, giúp gạch được chắc hơn. Riêng gạch bê tông khí chưng áp (AAC) vẫn dùng than (hoặc điện) để đốt lò hơi đóng rắn sản phẩm nhưng mức độ tiêu hao năng lượng thấp hơn gạch đất sét nung rất nhiều lần. Về cơ bả có 4 loại gạch sau đây:

  • Gạch xi măng cốt liệu (block bê tông): dùng từ 8% đến 10% xi măng để liên kết.
  • Gạch Papanh, gạch Bi: dùng dưới 8% xi măng hoặc vôi để liên kết.
  • Gạch bê tông bọt (gạch nhẹ): dùng trên 20% xi măng để liên kết.
  • Gạch bê tông khí chưng áp: sử dụng vôi + xi măng và đóng rắn bằng lò chưng áp.

2. Theo Quyết định đã ký của Thủ Tướng Chính phủ và các văn bản pháp luật của Bộ Xây dựng đã ban hành(thông tư 13/2017/TT-BXD quy định việc sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp để làm tường, vách ngăn và khối xây) thì gạch không nung được phân chia thành các nhóm sản phẩm chủ đạo như sau:

  • Gạch xi măng cốt liệu (Xmcl): chiếm khoảng 75% tổng lượng gạch không nung.
  • Gạch bê tông khí chưng áp: chiếm 15%.
  • Gạch bê tông bọt (gạch nhẹ): chiếm 5%
  • Gạch khác (đá ong, đất hóa đá…): chiếm 5%.
  • Hình ảnh sản phẩm Gạch xi măng cốt liệu hay còn gọi là gạch không nung

    Hình ảnh sản phẩm Gạch xi măng cốt liệu hay còn gọi là gạch không nung

III. TÌM HIỂU VỀ GẠCH KHÔNG NUNG – XI MĂNG CỐT LIỆU (BLOCK BÊ TÔNG):  

1. Cơ sở phát triển: nói đến sản xuất gạch không nung, việc đầu tiên mà nhà quản lý và các nhà sản xuất cần nghĩ đến là vùng nguyên liệu để sản xuất gạch. Không phải ngẫu nhiên mà gạch đất sét nung ở Việt Nam được sử dụng phổ biến, lý do căn bản là nguyên liệu tự nhiên dồi dào, sẵn có.

  • Đá mạt (đá mi) là nguyên liệu chính (trên 85%) để sản xuất gạch xi măng cốt liệu có ở rất nhiều vùng miền của Việt Nam, đặc biệt là ở những tỉnh có các mỏ khai thác đá xây dựng lớn như Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hóa, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Hà Tĩnh…
  • Tro bay / xỉ ron (phụ phẩm từ các nhà máy nhiệt điện) cũng được sử dụng một phần để sản xuất gạch Xmcl. Loại vật liệu này có trữ lượng rất lớn và ngày một nhiều lên theo sự đầu tư mới của các nhà máy nhiệt điện.

2. Lý do phát triển: Gạch xi măng cốt liệu hay còn gọi là gạch không nung là gì có thể trở thành gạch xây chủ đạo thay thế cho gạch đất sét nung vì các lý do sau đây:

  • Nguyên liệu sản xuất dồi dào, dễ kiếm, giá hợp lý.
  • Công nghệ sản xuất từ thủ công đến công nghiệp hiện đại: Suất đầu tư không quá lớn, dễ lắp đặt vận hành, chuyển giao nhanh chóng.
  • Độ bền cơ lý: bằng hoặc tốt hơn gạch đất sét nung truyền thống tất nhiều lần.
  • Thi công: Quy trình xây trát đơn giản, gần tương đồng như gạch đất sét nung mà chúng ta đã sử dụng.
  • Vữa xây trát: thông thường. Đây là chi tiết rất quan trọng hỗ trợ gạch Xmcl phát triển. Các loại gạch nhẹ phải dùng vữa xây trát chuyên dụng.
Phân Tích Ưu Và Nhược Điểm Của Gạch Không Nung

Phân Tích Ưu Và Nhược Điểm Của Gạch Không Nung

3. Phân biệt các loại Gạch xi măng cốt liệu (gạch không nung là gì):

  • Gạch có nguồn gốc từ mạt đá (đá mi) được sản xuất thủ công, không theo tiêu chuẩn quy định: loại gạch này dùng nhiều ở các vùng nông thôn, xây các hạng mục phụ trợ. Gạch này được gọi với các tên khác nhau như Gạch Papanh, gạch Bi, gạch Cay…
  • Gạch xi măng cốt liệu sản xuất theo Tiêu chuẩn TCVN 6477:2011. Gạch này được sản xuất công nghiệp, đảm bảo các tiêu chí cơ bản như cường độ chịu nén toàn viên, độ hút nước, sai số…
  • Loại gạch này có nhược điểm là độ thấm nước nhanh. Nước có thể chảy xuyên dễ dàng qua cốt liệu.
  • Cốt liệu bê tông xốp, có nhiều khe hở thông nhau.
  • Gạch xi măng cốt liệu chống thấm: tên kỹ thuật chính xác là gạch Xmcl có khả năng chống xuyên nước. Gạch này đạt được đầy đủ các chỉ tiêu theo Tiêu chuẩn TCVN 6477:2011 nhưng có thêm tính năng chống xuyên nước:

– Độ chống thấm < 1,8 ml/cm2/h.

– Cốt liệu bê tông đặc chắc, kín khít. Tính cơ lý ổn định, bền vững.

Gạch xi măng cốt liệu hay còn gọi là gạch không nung

Gạch xi măng cốt liệu hay còn gọi là gạch không nung

IV. ĐẶC TÍNH ỨNG DỤNG CỦA GẠCH KHÔNG NUNG:  

1. Xây nhà ở cao tầng: Phát huy điểm mạnh của gạch Block bê tông rỗng (gạch thành vách) có tính năng cách âm, cách nhiệt, chống thấm tốt. Thi công điện nước thuận lợi. Tường xây chắc chắn, treo đồ nặng dễ dàng, an toàn…

  • Vì nhiềm ưu điểm nêu trên Gạch xi măng cốt liệu (gạch không nung là gì) có khả năng chống xuyên nước đang được dùng để xây dựng nhiều công trình nhà ở cao tầng tại Hà Nội, Hồ Chí Mình và các tỉnh khác.
  • Với quy mô lớn, Gạch xi măng cốt liệu Thuận Tiến sẽ trở thành sản phẩm gạch xây chủ đạo tại các dự án chung cư cao tầng trên địa bàn Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa và các tỉnh lân cận khác.

2. Xây các công trình là dự án vốn nhà nước: với nhiều kích thước đa dạng nên Gạch xi măng cốt liệu (hay còn gọi là gạch không nung) là lựa chọn số 1 (và gần như là duy nhất) để xây các dự án Trường học, Bệnh viện, Trụ sở cơ quan… Bên cạnh các mẫu gạch có kích thước giống gạch đất nung truyền thống, gạch Xmcl còn có những Modul gạch lỗ rỗng có thể xây tường 220/110mm.

3. Xây dựng dân dụng và công nghiệp để làm tường, vách ngăn và khối xây.

Bài viết cùng chuyên mục: